|
Trong quá trình xét nghiệm nội
dung, người nộp đơn có thể sửa đổi hoặc sửa chữa các tài liệu của đơn
cũng như phân loại hàng hóa và dich vụ.
Thời hạn để nộp trả lời thông báo thiếu sót đơn
của Cục SHTT là 2 tháng kể từ ngày ký thông báo
Nội dung công bố trên công báo Sở
hữu công nghiệp gồm các thông số đơn và danh mục hàng hóa, dịch vụ
trong đơn.
Bất kỳ người thứ ba nào cũng có
thể phản đối việc cấp bằng cho các đơn nhãn hiệu hàng hóa đã được công
bố. Phản đối phải được làm thành văn bản và phải nộp với Cục SHTT
trong quá trình xét nghiệm nội dung đơn. Đơn phản đối phải gồm các lý
do cùng với tài liệu hoặc tham khảo chứng minh cho lý do này. Bên phản
đối không phải nộp lệ phí. Cục SHTT có nghĩa vụ xem xét phản đối cùng
với việc xét nghiệm đơn. Thông báo cấp bằng hay trừ chối cấp bằng đối
với đơn bị phản đối cũng phải được gửi cho cả bên phản đối
Đơn nhãn hiệu hàng hóa Quốc tế
nộp theo Hiệp ước Madrid cũng được xét nghiệm nội dung trong vòng 1
năm kể từ ngày mở rộng việc bảo hộ vào Việt nam.
Khi kết thúc giai đoạn xét nghiệm
nội dung, nêu nhãn hiệu hàng hóa không đáp ứng các tiêu chuẩn cấp
bằng, Cục SHTT sẽ ra thông báo kết quả xét nghiệm nội dung cho người
nộp đơn và hoặc các bên liên quan thông báo về dự định từ chối và lý
do từ chối hoặc các thiếu sót cần phải sửa chữa trong thời gian hạn
định nêu trong thông báo. Người nộp đơn phải trả lời thông báo của Cục
trong thời gian 2 tháng, nếu người nộp đơn không có ý kiến gì
hoặc ý kiến không thỏa đáng, Cục SHTT sẽ chính thức ra thông báo từ
chối cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa. Ngược lại, nếu ý
kiến của người nộp đơn thỏa đáng và được chấp nhận, Cục SHTT sẽ cấp
giấy chứng nhận nhãn hiệu hàng hóa hoặc quyết định chấp nhận bảo hộ.
Cục SHTT chấp nhận bảo hộ tại Việt nam có hiệu
lực kể từ ngày công bố trên công báo Sở hữu công nghiệp, tập B đến hết
10 năm hoặc 20 năm của đăng ký Quốc tế tùy thuộc vào lệ phí duy trì
được nộp.
Các nhãn hiệu được đăng ký sẽ
được công bố trên công báo Sở hữu công nghiệp, tập B và được ghi nhân
vào đăng bạ Quốc gia Sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hàng hóa.
-
-
-
+
|