|
A. Giới
thiệu
Hệ thống đăng ký nhãn hiệu hàng hoá ở Lào được thiết lập từ năm
1992. Công cụ luật lý hiện thời để bảo vệ nhãn hiệu hàng hoá ở Lào
là Nghị định số
No. 06/PM của Thủ tướng chính phủ quy định về việc đăng
ký nhãn hiệu hàng hoá ngày 18 tháng 1 năm 1995. Cục khoa học, công
nghệ và Môi trường chịu trách nhiệm quản lý nhãn hiệu hàng hoá.
Từ ngày 1 tháng 9 năm 2004, các đơn sáng chế/ sáng chế nhỏ và kiểu
dáng công nghiệp đã được chấp nhận đăng ký tại Phòng sở hữu công
nghiệp Lào thuộc Cục Khoa học, công nghệ và môi trường.
Cơ sở pháp lý để
bảo hộ sáng chế/ sáng chế nhỏ/ kiểu dáng công nghiệp ở Lào bao
gồm:
(i) Nghị định số 01/PM Thủ tướng chính phủ ngày 17
tháng 1 năm 2002
(ii)
Quy định số 22/STEA-PMO của Bộ Khoa học, công nghệ và môi trường
ngày 18 tháng 2 năm 2003.
Lào đã trở thành
thành viên của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) vào tháng 7
năm 1995 và công ước Pari về bảo hộ sở hữu trí tuệ tháng 9 năm
1998.
+
B.
Nhãn hiệu hàng hoá.
1.
Thông tin chung.
Định nghĩa: Nhãn
hiệu hàng hoá là một dấu hiệu nhìn thấy được dùng để phân biệt
hàng hoá và dịch vụ của một doanh nghiệp. Nhãn hiệu hàng hoá có
thể là một từ, hình ảnh hoặc sự kết hợp của các yết tố này được
thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc khác nhau.
Nhãn hiệu hàng
hoá được bảo hộ khi đăng ký với Cục khoa học công nghệ và môi
trường.
Hệ thống
First-To-File được áp dụng trong đăng ký nhãn hiệu hàng hoá ở
Lào
Phân loại: Lào áp dụng hệ
thống phân loại quốc tế Nice. Một đơn chỉ gồm một nhóm cho
nhiều sản phẩm hoặc dịch vụ.
Quyền ưu tiên:
Có thể xin quyền ưu tiên
của đơn đã nộp sớm hơn ở nước khác.
Xét nghiệm:
Các đơn nhãn hiệu hàng hoá được xét nghiệm nội dung và hình thức
trong vòng 6 tháng.
Thời hạn bảo hộ:
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá có hiệu lực trong vòng
10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn liên tiếp 10
năm một.
Huỷ bỏ đăng bạ nhãn hiệu :
Một nhãn hiệu đã đăng ký mà không được sử dụng hoặc không
được chủ sử dụng cho phép trong 5 năm liên tiếp sẽ bị loại bỏ khỏi
đăng bạ nhãn hiệu hàng hoá trừ khi chủ sở hữu có lý do chính đáng.
+
2. Các tài liệu cần thiết.
¨
Nộp đơn nhãn hiệu hàng
hoá ở Lào.
.
Lệnh nộp đơn gồm:
- Tên đầy đủ và địa chỉ của người nộp đơn.
- Danh mục hàng hoá và/ hoặc dịch vụ của đơn.
- Số đơn, ngày nộp đơn ưu tiên, nước nộp đơn ưu tiên.
.
có xác nhận của công chứng của
người nộp đơn cho AMBYS.
.
20 mẫu nhãn hiệu.
+
¨
Gia hạn Giấy chứng
nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá ở Lào
•
có xác nhận công chứng của người
nộp đơn cho AMBYS.
• Bản gốc Giấy
chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá.
+
¨
Chuyển nhượng.
Việc chuyển nhượng một cách thiện chí
hay không được thực hiện trong thời gian hiệu lực của nhãn hiệu.
Hợp đồng chuyển nhượng phải thể hiện bằng văn bản và phải đăng ký
với Cơ quan chức năng. Các tài liệu cần thiết để ghi nhận hợp đồng
chuyển nhượng bao gồm:
• có xác nhận phòng công chứng của
người chuyển nhượng cho AMBYS, không cần hợp pháp hoá lãnh sự.
(Bản sao qua fax có thể chấp nhận lúc nộp
đơn, bản gốc phải nộp trong vòng 60 ngày kể từ ngày nộp đơn);
•
Bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của hợp đồng chuyển giao, gồm
phụ lục hoặc các phụ lục (nếu có) và bản dịch tuyên thệ tiếng
Anh nếu các tài liệu trên không làm bằng tiếng Anh. (yêu cầu
lúc nộp đơn).
• Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá.(yêu
cầu lúc nộp đơn).
+
¨
Li xăng
Hợp đồng li xăng phải được thể hiện
bằng văn bản và phải đăng ký với cơ quan chức năng. Các tài liệu
cần thiết để ghi nhận hợp đồng li xăng gồm:
-
có xác nhận của công chứng của người chuyển nhượng cho AMBYS,
không cần hợp pháp hoá lãnh sự. (bản sao qua fax được chấp
nhận lúc nộp đơn, bản gốc phải được nộp trong vòng 60 ngày kể từ
ngày nộp đơn);
-
Bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của
hợp đồng li xăng, gồm cả phụ lục hoặc các phụ lục (nếu có) và
bản dịch tiếng Anh lời tuyên thệ nếu tài liệu này không làm bằng
tiếng Anh (yêu cầu lúc nộp đơn);
-
Bản sao xác nhận của Giấy chứng nhận
đăng ký nhãn hiệu hàng hoá (yêu cầu lúc nộp đơn);
+
C.
Sáng chế.
1.
Thông tin chung.
Đối tượng của sáng chế:
- sản phẩm bao gồm máy móc, thiết bị và dụng cụ điện hoặc điện tử.
- Quá trình bao gồm phương pháp (các bước) để sản xuất một sản
phẩm, bí quyết công nghệ, các thao tác sử dụng quá trình.
Tiêu
chuẩn bảo hộ sáng chế: Tính
mới, tính sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp.
Người
nộp đơn: Tác giả sáng chế hay
người được chuyển nhượng. Người được chuyển nhượng có thể là một
(nhiều) cá nhân, một (nhiều) tổ chức.
Ngôn
ngữ của đơn sáng
chế: Tiếng Lào.
Quyền ưu tiên:
Có thể xin quyền ưu tiên của đơn nộp sớm hơn của cùng một sáng chế
được nộp ở bất kỳ nước nào là thành viên của công ước Pari hoặc
các nước tham gia ký kết theo thoả thuận khác. Đơn xin quyền ưu
tiên nộp ở Lào trong vòng 12 tháng kể từ ngày nộp đơn đầu tiên.
Xét
nghiệm:
Quá trình xét nghiệm mất khoảng 50 tháng kể từ ngày nộp đơn đến
ngày cấp bằng. Cơ quan sáng chế Lào sẽ dựa vào kết quả xét nghiệm
của đơn này của các Cơ quan sáng chế nước ngoài để cấp bằng hay
không. Người nộp đơn sáng chế phải cung cấp cho cơ quan sáng chế
Lào những tài liệu sau: (i) bản sao có xác nhận kết quả tra cứu
hoặc xét nghiệm được tiến hành với đơn nước ngoài cho cùng giải
pháp hoặc (ii) bản sao bằng Sáng chế được cấp trên cơ sở đơn nước
ngoài cho cùng giải pháp hoặc (iii) bản sao quyêt định cuối cùng
của toà án hoặc các tổ chức tương đương về việc từ chối cấp bằng
sáng chế cho cùng giải pháp đã được nộp ở nước ngoài.
Thời hạn bảo
hộ: 20 năm
với điều kiện chủ văn bằng phải nộp lệ phí duy trì hàng năm.
+
2. Các tài liệu cần thiết
¨
Lệnh nộp đơn gồm các thông tin sau:
• Tên, địa chỉ,
quốc tịch người nộp đơn và tác giả sáng chế
• Tên sáng chế
• Phân loại sáng chế quốc tế
• Ngày nộp đơn, số đơn, nước nộp đơn và người nộp đơn sớm hơn để
xin quyền ưu tiên.
¨
có
xác nhận của công chứng cho AMBYS.
¨
03 bản sao bản mô tả, yêu cầu bảo hộ, tóm tắt bằng tiếng Anh và
bản vẽ (nếu có).
¨
Bản sao có xác nhận tài liệu ưu tiên và bản dịch tiếng Anh của tài
liệu này (nếu tài liệu ưu tiên làm bằng ngôn ngữ khác)
¨
03 bản sao Báo cáo tra cứu của
bất kỳ cơ quan xét nghiệm sáng chế của nước ngoài hoặc bất kỳ cơ
quan tra cứu quốc tế nào.
Chú ý:
Nếu người nộp đơn không nộp báo cáo tra cứu cùng với đơn, Cơ quan
sáng chế Lào sẽ phối hợp với bất kỳ cơ quan xét nghiệm sáng chế
nước ngoài hoặc cơ quan tra cứu quốc tế tương đương nào để thực
hiện tra cứu và chi phí phát sinh sẽ do người nộp đơn chịu.
+
D. Sáng chế nhỏ.
1. Thông
tin chung.
Đối tượng của sáng chế nhỏ:
máy móc, thiết bị điện, điện tử.
Người nộp đơn:
Tác giả sáng chế hoặc người được chuyển nhượng. Người được chuyển
nhượng có thể là cá nhân, tổ chức.
Ngôn ngữ của đơn sáng chế nhỏ: Tiếng Lào.
Quyền ưu tiên:
Có thể xin quyền ưu tiên của đơn nộp
sớm hơn của cùng một sáng chế được nộp ở bất kỳ nước nào là thành
viên của công ước Pari hoặc các nước tham gia ký kết theo thoả
thuận khác. Đơn xin quyền ưu tiên nộp ở Lào trong vòng 12 tháng kể
từ ngày nộp đơn đầu tiên.
Xét nghiệm: Thời gian
từ lúc nộp đơn cho đến lúc cấp bằng khoảng 12 tháng.
Thời hạn bảo hộ: 07
năm với điều kiện chủ văn bằng nộp lệ phí duy trì hiệu
lực. Lệ phí có thể nộp muộn nhưng không quá 6 tháng.
+
2. Tài
liệu cần thiết.
¨
Lệnh nộp đơn gồm các thông tin sau:
• Tên, địa chỉ,
quốc tịch người nộp đơn và tác giả sáng chế nhỏ
• Tên thiết bị
đăng ký sáng chế nhỏ
• Phân loại sáng chế quốc tế của sáng chế nhỏ
• Ngày nộp đơn, số đơn, nước nộp đơn và người nộp đơn sớm hơn để
xin quyền ưu tiên.
¨
có
xác nhận của công chứng cho AMBYS.
¨
03 bản sao bản mô tả, yêu cầu bảo hộ, tóm tắt bằng tiếng Anh và
bản vẽ (nếu có).
¨
Bản sao có xác nhận tài liệu ưu tiên và bản dịch tiếng Anh của tài
liệu này (nếu tài liệu ưu tiên làm bằng ngôn ngữ khác)
¨
03 bản sao Báo cáo tra cứu của
bất kỳ cơ quan xét nghiệm sáng chế của nước ngoài hoặc bất kỳ cơ
quan tra cứu quốc tế nào.
Chú ý:
Nếu người nộp đơn không nộp báo cáo tra cứu cùng với đơn, Cơ quan
sáng chế Lào sẽ phối hợp với bất kỳ cơ quan xét nghiệm sáng chế
nước ngoài hoặc cơ quan tra cứu quốc tế tương đương nào để thực
hiện tra cứu và chi phí phát sinh sẽ do người nộp đơn chịu.
+
E. Kiểu dáng công
nghiệp.
1.
Thông tin chung.
Đối tượng của Kiểu dáng công
nghiệp:
▪ Bản vẽ hoặc kiểu dáng
▪ Hình dạng 3 chiều của một sản
phẩm
Người nộp đơn:
Người tạo ra kiểu dáng hoặc người được chuyển nhượng. Người được
chuyển nhượng có thể là cá nhân hoặc tổ chức.
Quyền ưu tiên:
Có thể xin quyền ưu tiên của đơn nộp
sớm hơn của cùng kiểu dáng được nộp ở bất kỳ nước nào là thành
viên của công ước Pari hoặc các nước tham gia ký kết theo thoả
thuận khác. Đơn xin quyền ưu tiên nộp ở Lào trong vòng 6 tháng kể
từ ngày nộp đơn đầu tiên.
Xét nghiệm: Thời
hạn xết nghiệm là 6 tháng kể từ ngày nộp đơn đến ngày cấp bằng.
Công bố: Chỉ những
kiểu dáng công nghiệp được cấp bằng mới được công bố. Có thể nộp
đơn yêu cầu trì hoãn việc công bố văn bằng đã cấp trong vòng 12
tháng kể từ ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên.
Thời hạn bảo hộ: 5
năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn liên tiếp 2 lần, mỗi lần
5 năm với điều kiện phải nộp đủ lệ phí duy trì. Lệ phí duy trì có
thể nộp muộn nhưng không quá 6 tháng kể từ ngày hết hạn trước đó
và bị phạt thêm lệ phí nộp muộn.
Duy trì
hiệu lực: Để duy trì hiệu lực, chủ văn bằng phải
nộp lệ phí duy trì phải. Lệ phí duy trì không được nộp muộn quá 6
tháng.
+
2. Các
tài liệu cần thiết.
¨
Lệnh
nộp đơn gồm các thông tin sau:
(a)
Tên, địa chỉ đầy đủ và quốc tịch của
người nộp đơn, tác giả kiểu dáng.
(b)
Tên kiểu dáng và lĩnh vực liên quan.
(c)
Ngày nộp đơn, số đơn ưu tiên, nước
nộp đơn ưu tiên nếu xin quyền ưu tiên.
(d)
Phân loại quốc tế theo phân loại
Locarno.
¨
của người nộp đơn cho AMBYS
có chữ ký nếu là cá nhân hoặc người đại điện công ty trong đó ghi
rõ tên, vị trí, chức vụ trong công ty.
Có thể dùng
Giấy uỷ quyền chung nộp nhiều đơn kiểu dáng của cùng người nộp
đơn.
¨
04
bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ kiểu dáng. Mỗi bộ nói chung gồm ảnh tổng
thể, từ trên xuống, từ dưói lên, trước, sau, trái, phải. Kích cỡ
ảnh chụp/ bản vẽ không nhỏ hơn 9 x 12 cm và không lớn hơn 21 x 29
cm.
¨
Bản
mô tả bằng tiếng Anh.
¨
Bản
sao có xác nhận đơn nộp đầu tiên nếu xin quyền ưu tiên.
+
|