|
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
15.
16.
17.
18.
?
19.
20. ?
21. ?
22. ?
23. ?
24. ?
25. ?
26.
27. ?
1.
Tên của bộ luật, văn bản pháp luật liên quan đến bảo hộ kiểu dáng công
nghiệp ở Việt nam? Ngày ban hành và ngày hiệu lực?
Tại Việt nam, không có luật kiểu dáng công nghiệp riêng nhưng được quy
định trong các văn bản sau::
-
Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11,
có hiệu lực từ ngày 1/7/2006
-
Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11, Phần VI chương 34 có
hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2006
- Nghị định 63/CP của Chính phủ
ngày 21 tháng 10 năm 1996, sửa đổi, bổ sung theo nghị định
06/2001/NĐ-CP ngày 1 tháng 2 năm 2001 quy định về sở hữu công
nghiệp.
- Thông tư 29/2003/TT-BKHCN của
Bộ Khoa học và Công nghệ ngày 5 tháng 11 năm 2003 và có hiệu lực vào
ngày 26 tháng 11 năm 2003 hướng dẫn các thủ tục xác lập quyền sở hữu
công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp.
+
2.
Định nghĩa kiểu dáng công nghiệp theo luật Việt nam?
Kiểu dáng công nghiệp
là hình dáng bên ngoài của sản phẩm, được thể hiện bằng đường nét,
hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố đó, có tính mới đối
với thế giới và dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm công nghiệp hoặc thủ
công nghiệp.
+
3.
Tiêu
chuẩn bảo hộ kiểu dáng công nghiệp theo luật Việt nam?
Kiểu dáng công nghiệp
phải có tính mới thế giới, tính sáng tạo và được dùng làm mẫu để chế
tạo sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp.
Tính mới
(i)
Kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính mới nếu kiểu dáng công
nghiệp đó khác biệt đáng kể với những kiểu dáng công nghiệp đã bị bộc
lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ
hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn
hoặc trước ngày ưu tiên nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được
hưởng quyền ưu tiên.
(ii)
Hai kiểu dáng công nghiệp không được coi là khác biệt đáng kể với nhau
nếu chỉ khác biệt về những đặc điểm tạo dáng không dễ dàng nhận biết,
ghi nhớ và không thể dùng để phân biệt tổng thể hai kiểu dáng công
nghiệp đó.
(iii)
Kiểu dáng công nghiệp được coi là chưa bị bộc lộ công khai nếu chỉ có
một số người có hạn được biết và có nghĩa vụ giữ bí mật về kiểu dáng
công nghiệp đó.
(iv)
Kiểu dáng công nghiệp không bị coi là mất tính mới nếu được công bố
trong các trường hợp sau đây với điều kiện đơn đăng ký kiểu dáng công
nghiệp được nộp trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày công bố:
a) Kiểu dáng công nghiệp bị người khác công bố nhưng không được phép
của người có quyền đăng ký ;
b) Kiểu dáng công nghiệp được người có quyền đăng ký công bố dưới dạng
báo cáo khoa học;
c) Kiểu dáng công nghiệp được người có quyền đăng ký trưng bày tại
cuộc triển lãm quốc gia của Việt Nam hoặc tại cuộc triển lãm quốc tế
chính thức hoặc được thừa nhận là chính thức.
Tính sáng tạo:
Kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính sáng tạo nếu căn cứ vào các
kiểu dáng công nghiệp đã được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng,
mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở
nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký
kiểu dáng công nghiệp trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên,
kiểu dáng công nghiệp đó không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối
với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng.
Dùng làm mẫu để chế
tạo sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp.
Kiểu dáng công nghiệp được dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm công
nghiệp hoặc thủ công nghiệp nếu có thể chế tạo hàng loạt bằng phương
pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp sản phẩm có hình dáng bên ngoài
là kiểu dáng công nghiệp đó.
+
4.
Luật KDCN có bảo hộ các đặc điểm mang tính trang trí hoặc đặc điểm
không mang tính chức năng hoặc/ và mang tính chức năng không?
Có. Hình dáng bên ngoài của một sản phẩm có tính trang trí hoặc có đặc
điểm không mang tính chức năng có thể được bảo hộ theo luật kiểu dáng
Việt nam. Hình dáng bên ngoài của một sản phẩm do chức năng kỹ thuật
quyết định không được bảo hộ là một kiểu dáng. Kiểu dáng kết hợp đặc
điểm chức năng và không mang tính chức năng có thể được bảo hộ tổng
thể hoặc chỉ được bảo hộ các đặc điểm không mang tính chức năng.
+
5.
Đối tượng không được bảo hộ là KDCN theo luật Việt nam?
Các đối tượng sau đây không được Nhà nước
bảo hộ với danh nghĩa là kiểu dáng công nghiệp:
-
hình dáng bên ngoài do đặc tính kỹ thuật
của sản phẩm bắt buộc phải có;
-
hình dáng bên ngoài của các công trình xây
dựng dân dụng hoặc công nghiệp;
-
hình dáng của sản phẩm không nhìn thấy
được trong quá trình sử dụng sản phẩm;
+
6.
Tiêu chuẩn tính mới tuyệt đối hay tương đối?
Tiêu chuẩn tính mới tuyệt đối.
+
7.
Ảnh hưởng của việc tác giả kiểu dáng hoặc người được chuyển nhượng bộc
lộ kiểu dáng trước ngày nộp đơn hay ngày ưu tiên. Có thời gian ân hạn
không? Nếu có, bao lâu?
Việc tác giả kiểu dáng hoặc người được
chuyển nhượng công bố kiểu dáng trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên
sẽ làm mất tính mới của kiểu dáng, vì thế kiểu dáng công nghiệp sẽ
không đáp ứng tiêu chuẩn để được cấp bằng độc quyền. Có thời gian ân
hạn. Thời gian ân hạn là 6 tháng kể từ ngày công bố.
+
8.
Quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp tại Việt nam?
Quyền đăng ký kiểu dáng
công nghiệp thuộc về tác giả (các tác giả) hoặc người thừa kế của tác
giả hoặc bất kỳ cá nhân/ tổ chức được chuyển giao quyền.
Đối với KDCN được tạo ra
trong khi tác giả thực hiện nhiệm vụ được giao hay theo hợp đồng thì
quyền đăng ký thuộc về tổ chức cá nhân giao việc cho tác giả
hoặc thuê tác giả nếu hai bên không có thoả thuận khác.
Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo
ra kiểu dáng công nghiệp thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng
ký và quyền đăng ký đó chỉ được thực hiện nếu được tất cả các tổ chức,
cá nhân đó đồng ý.
Chính
phủ quy định quyền đăng ký đối với kiểu dáng công nghiệp được tạo ra
do sử dụng cơ sở vật chất - kỹ thuật, kinh phí từ ngân sách nhà nước.
+
9.
Giấy uỷ quyền của người nộp đơn cho Tổ chức đại diện sở hữu công
nghiệp có cần công chứng hoặc hợp pháp hoá lãnh sự hay không?
Không.
Giấy uỷ quyền của người nộp đơn cho Tổ chức đại diện sở hữu công
nghiệp không cần công chứng hay hợp pháp hoá lãnh sự, chỉ cần được ký
bởi người có quyền đăng ký hoặc bởi người đại diện được uỷ quyền của
người có quyền đăng ký.
+
10.
Tên
của tác giả kiểu dáng công nghiệp có cần phải nêu trong đơn yêu cầu
cấp bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp hay không?
Có, tên, địa chỉ, quốc tịch của tác giả (các tác giả) kiểu dáng công
nghiệp phải nêu trong đơn yêu cầu cấp bằng kiểu dáng công nghiệp.
+
11.
Một đơn có thể gồm nhiều kiểu dáng khác nhau không?
Tiêu
chuẩn để nộp đơn?
Không, mỗi Đơn chỉ được yêu cầu cấp Bằng độc quyền đối với một kiểu
dáng công nghiệp của một sản phẩm hoặc của một bộ sản phẩm và có thể
bao gồm nhiều phương án khác nhau của kiểu dáng công nghiệp đó.
Các phương án khác nhau của một kiểu dáng
công nghiệp là các biến thể của kiểu dáng công nghiệp thể hiện trên
một sản phẩm hoặc bộ sản phẩm, không khác biệt cơ bản với nhau.
Các phương án khác nhau của một kiểu dáng
công nghiệp có thể được Người nộp đơn yêu cầu bảo hộ trong các đơn
khác nhau, với điều kiện trong các đơn nộp sau phải ghi chỉ dẫn rằng
kiểu dáng công nghiệp là phương án của kiểu dáng công nghiệp thuộc đơn
nộp trước và phải chỉ ra số đơn, ngày nộp đơn trước đó. Trong trường
hợp có các chỉ dẫn như trên, Người nộp đơn chỉ được cấp một Văn bằng
bảo hộ trong đó có các phương án kiểu dáng công nghiệp nêu ở các đơn
tương ứng.
+
12.
Khi nào đơn kiểu dáng công nghiệp được công bố? Nội dung công bố?
Đơn
kiểu dáng sẽ được công bố trong tháng thứ 2 kể từ ngày chấp nhận hình
thức. Nội dung công bố của đơn kiểu dáng công nghiệp trên công báo sở
hữu công nghiệp của Cục SHTT gồm: các thông tin chi tiết của đơn và
ảnh chụp hoặc bản vẽ thể hiện bản chất của kiểu dáng công nghiệp.
+
13.
Có thể yêu cầu hoãn công bố đối với đơn/ bằng độc quyền kiểu dáng
công nghiệp hay không? Nếu có thì trong thời gian bao lâu?
Không có quy định nào về việc hoãn công bố đơn hoặc bằng kiểu dáng
công nghiệp.
+
14.
Luật Việt nam có cho phép phản đối đơn kiểu dáng công nghiệp hay
không?
Có. Ý kiến phản đối
đơn đã công bố của bất kỳ bên thứ ba phải được nộp với Cục SHTT trong
giai đoạn xét nghiệm nội dung đơn đăng ký. Ý kiến phản đối sẽ được Cục
SHTT xem xét cùng với việc xét nghiệm nội dung đơn.
+
15.
Đơn kiểu dáng công nghiệp có phải xét nghiệm nội dung hay không?
Có. Việc xét nghiệm nội dung kiểu dáng công nghiệp được tự động thực
hiện để xác định khả năng cấp bằng và phạm vi bảo hộ của kiểu dáng
công nghiệp. Việc xét nghiệm nội dung phải được thực hiện trong nguồn
thông tin tối thiểu bắt buộc dưới đây:
-
Các Đơn kiểu dáng công
nghiệp được Cục Sở hữu trí tuệ công bố có ngày ưu tiên sớm hơn ngày ưu
tiên của Đơn;
-
Các Đơn kiểu dáng công
nghiệp và các Văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng
công nghiệp do các Tổ chức, quốc gia khác công bố trong vòng 25 năm
trước ngày ưu tiên của Đơn được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu kiểu dáng
công nghiệp có tại Cục Sở hữu trí tuệ;
-
Các thông tin khác liên
quan đến kiểu dáng công nghiệp do Cục Sở hữu trí tuệ thu thập và lưu
giữ tại Cục.
-
Trong trường hợp cần
thiết và có thể, việc tra cứu được mở rộng hơn so với Nguồn thông tin
tối thiểu bắt buộc.
+
16.
Thời hạn bảo hộ tối đa của kiểu dáng công nghiệp? Có phải nộp lệ phí
duy trì hay hay gia hạn hay không? Nếu có thì nộp khi nào?
Thời hạn tối đa của kiểu dáng công nghiệp là 15 năm với điều
kiện phải nộp lệ phí và yêu cầu gia hạn trong vòng 6 tháng trước hoặc
vào ngày kỷ niệm 5 năm hoặc 10 năm ngày nộp đơn. Hồ sơ yêu cầu gia hạn
có thể nộp muộn hơn thời hạn quy định trên đây nhưng không được quá 06
tháng tính từ ngày Văn bằng bảo hộ hết hiệu lực và người yêu cầu gia
hạn phải nộp lệ phí gia hạn cộng với 10% lệ phí gia hạn cho mỗi tháng
nộp muộn.
+
17.
Phạm vi bảo hộ của kiểu dáng công nghiệp đã được bảo hộ là gì?
Phạm vi bảo hộ của kiểu dáng gồm tất cả kiểu dáng có tập hợp các đặc
điểm tạo dáng trùng hoặc không khác biệt cơ bản với kiểu dáng đã được
bảo hộ.
+
18.
Kiểu
dáng
thuộc lĩnh vực mỹ thuật ứng dụng cũng được bảo hộ theo luật quyền tác
giả ở Việt nam không?
Có
+
19.
Luật Việt nam có bảo hộ kiểu dáng công nghiệp không đăng ký hay
không?
Không. Kiểu dáng công nghiệp không đăng ký có thể được bảo hộ theo
luật bản quyền.
+
20.
Luật kiểu dáng Việt nam có quy định quyền của người sử dụng trước
không?
Có. Nếu trước ngày nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ kiểu dáng công
nghiệp mà có cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể khác đã tiến hành việc sử
dụng kiểu dáng công nghiệp một cách độc lập với chủ sở hữu văn bằng
thì cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể khác đó có quyền tiếp tục sử dụng
trong phạm vi và khối lượng đã sử dụng trước ngày nộp đơn mà không mở
rộng thêm phạm vi, khối lượng sử dụng so với trước ngày nộp đơn.
21.
Quyền và nghĩa vụ của chủ văn bằng kiểu dáng công nghiệp?
Chủ
bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có quyền:
a) Độc quyền sử dụng
kiểu dáng công nghiệp;
b) Chuyển giao quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp cho người khác;
c) Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc người có hành vi xâm
phạm quyền sở hữu của mình phải chấm dứt hành vi xâm phạm và bồi
thường thiệt hại.
Chủ
bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có nghĩa vụ sau:
-
Trả thù lao cho tác giả
trong trường hợp tác giả;
- Nộp lệ phí duy trì hiệu lực của văn bằng bảo hộ;
- Sử dụng hoặc chuyển giao quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp cho
người khác
theo li xăng không tự nguyện
theo quyết định của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+
22.
Quyền của tác giả kiểu dáng công nghiệp?
Tác giả (các tác giả) bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có quyền
tinh thần và quyền tài sản sau:
a) Ghi tên vào văn bằng bảo hộ kiểu
dáng công nghiệp và các tài liệu khoa học khác;
b) Nhận thù lao khi kiểu dáng công nghiệp được sử dụng, nếu chủ sở
hữu và tác giả không có thoả thuận khác;
c) Yêu cầu Toà án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác xử lý các
hành vi xâm phạm quyền tác giả của mình;
d) Nhận giải thưởng đối với kiểu dáng công nghiệp mà mình là tác
giả.
Quyền tài sản và quyền yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền của tác
giả kiểu dáng có thể được chuyển giao cho người khác theo quy định của
pháp luật.
+
23.
Thế nào là hành vi xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp?
Các hành vi sau được thực hiện mà không có sự cho phép của chủ sở hữu
được coi là hành vi vi phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp:
a) Sản xuất sản
phẩm theo kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ tại Việt Nam;
b) Nhập khẩu, bán,
quảng cáo hoặc sử dụng các sản phẩm chế tạo theo kiểu dáng công
nghiệp được bảo hộ tại Việt Nam nhằm mục đích kinh doanh.
+
24.
Luật kiểu dáng công nghiệp Việt nam có quy định về việc cấp li xăng
không tự nguyện đối với kiểu dáng không?
Có.
Bộ Khoa học và công nghệ môi trường là cơ quan có
thẩm quyền xem xét yêu cầu cấp li xăng không tự nguyện và ra quyết
định bắt buộc cấp li xăng không tự nguyện trong những trường hợp sau:
-
Chủ sở hữu không sử
dụng hoặc sử dụng kiểu dáng công nghiệp được cấp bằng không phù hợp
yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội của đất nước mà không có lý do
chính đáng;
-
Người có nhu cầu sử
dụng đã cố gắng dùng nhiều hình thức để thoả thuận với chủ sở hữu
mặc dù đã đưa ra mức giá hợp lý, nhưng chủ sở hữu vẫn từ chối ký kết
hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp đã cấp
bằng.
-
Việc sử dụng kiểu
dáng công nghiệp đã cấp bằng nhằm đáp ứng các nhu cầu quốc phòng, an
ninh quốc gia, phòng bệnh, chữa bệnh cho nhân dân và các nhu cầu cấp
thiết khác của xã hội.
Người được cấp li
xăng không tự nguyện phải trả cho chủ văn bằng bảo hộ một khoản tiền
nhất định được nêu rõ trong quyết định cấp li xăng không tự nguyện của
Bộ khoa học và công nghệ.
+
25.
Cơ sở để huỷ bỏ bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp?
Bất kỳ người
thứ ba nào cũng có quyền nộp đơn yêu cầu Cục SHTT huỷ bỏ một phần hoặc
toàn bộ văn bằng độc quyền KDCN với những lý do sau:
-
Người được cấp văn bằng bảo hộ không có
quyền nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ và cũng không được người
có quyền nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ chuyển nhượng quyền đó;
-
quyền nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo
hộ thuộc về nhiều cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể khác nhưng một
hoặc một số trong đó không đồng ý thực hiện việc nộp đơn yêu cầu cấp
văn bằng bảo hộ;
-
Văn bằng ghi nhận sai tác giả do sơ ý
của người nộp đơn;
-
Đối tượng bảo hộ không đáp ứng tiêu
chuẩn bảo hộ.
+
26.
Thời hạn để huỷ bỏ bằng độc quyền KDCN?
5 năm tính từ ngày
văn bằng bảo hộ có hiệu lực. Đối với quyền đối với kiểu dáng công
nghiệp được xác lập do động cơ không lành mạnh của người yêu cầu xác
lập thì thời hiệu khiếu nại là suốt thời gian văn bằng bảo hộ có hiệu
lực.
+
27.
Khi nào bằng độc quyền KDCN bị đình chỉ?
Bằng độc quyền KDCN
bị định chỉ hiệu lực nếu chủ văn bằng tuyên bố từ
bỏ các quyền được hưởng theo văn bằng hoặc không nộp lệ phí gia hạn
hiệu lực trong thời hạn quy định.
Trong trường hợp văn bằng bảo hộ bị đình chỉ hiệu
lực, quyền phát sinh theo văn bằng bảo hộ sẽ bị đình chỉ kể từ ngày
đình chỉ văn bằng.
+
|