Trang chủ | Giới thiệu | Thành viên | Liên hệ | Lưu ý English
Lĩnh vực hoạt động
Hướng dẫn
Tin tức
Liên kết
Tải mẫu
 
 

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

        Sáng chế
        Nhãn hiệu hàng hóa
        Kiểu dáng công nghiệp
 
 

TÀI LIỆU CẦN THẾT

        Sáng chế
        Nhãn hiệu hàng hóa
        Kiểu dáng công nghiệp
        Bản quyền tác giả
 
 Hướng dẫn>Việt Nam>Câu hỏi thường gặp>Kiểu dáng công nghiệp

CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VỀ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP

 

1. Tên của bộ luật, văn bản pháp luật liên quan đến bảo hộ kiểu dáng công nghiệp ở Việt nam? Ngày ban hành và ngày hiệu lực?

2.  Định nghĩa kiểu dáng công nghiệp theo luật Việt nam?

3.  Tiêu chuẩn bảo hộ kiểu dáng công nghiệp theo luật Việt nam?

4. Luật KDCN có bảo hộ các đặc điểm mang tính trang trí hoặc đặc điểm không mang tính chức năng hoặc/ và mang tính chức năng không?

5.  Đối tượng không được bảo hộ là KDCN theo luật Việt nam?

6.  Tiêu chuẩn tính mới tuyệt đối hay tương đối?

7.  Ảnh hưởng của việc tác giả kiểu dáng hoặc người được chuyển nhượng bộc lộ kiểu dáng trước ngày nộp đơn hay ngày ưu tiên. Có thời gian ân hạn không? Nếu có, bao lâu?

8.   Người nào có quyền nộp đơn kiểu dáng công nghiệp tại Việt nam?

9.  Giấy uỷ quyền của người nộp đơn cho đại diện sở hữu công nghiệp có cần công chứng hoặc hợp pháp hoá lãnh sự hay không?

10. Tên của tác giả kiểu dáng công nghiệp có cần phải nêu trong đơn yêu cầu cấp bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp hay không?

11. Một đơn có thể gồm nhiều kiểu dáng khác nhau không? Tiêu chuẩn để nộp đơn?

12.  Khi nào đơn kiểu dáng công nghiệp được công bố? Nội dung công bố?

13.  Có thể yêu cầu hoãn công bố đối với đơn/ bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp hay không? Nếu có thì trong thời gian bao lâu?

14.  Luật Việt nam có cho phép phản đối đơn kiểu dáng công nghiệp hay không?

15.  Đơn kiểu dáng công nghiệp có phải xét nghiệm nội dung hay không?

16. Thời hạn bảo hộ tối đa của kiểu dáng công nghiệp? Có phải nộp lệ phí duy trì hay hay gia hạn hay không? Nếu có thì nộp khi nào?

17. Phạm vi bảo hộ của kiểu dáng công nghiệp đã được bảo hộ là gì?

18. Kiểu dáng mỹ thuật ứng dụng có được bảo hộ theo luật bản quyền tác giả của Việt nam hay không?

19. Luật Việt nam có bảo hộ  kiểu dáng công nghiệp không đăng ký hay không?

20. Quyền của người sử dụng trước của một kiểu dáng công nghiệp đã được bảo hộ tại Việt nam?

21. Quyền và nghĩa vụ của chủ văn bằng kiểu dáng công nghiệp?

22. Quyền của tác giả kiểu dáng công nghiệp?

23. Thế nào là hành vi vi phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp?

24. Luật kiểu dáng công nghiệp Việt nam có quy định về việc cấp li xăng không tự nguyện đối với kiểu dáng không?

25. Cơ sở để huỷ bỏ bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp?

26. Thời hạn để huỷ bỏ bằng độc quyền KDCN?

27. Khi nào bằng độc quyền KDCN bị đình chỉ?

 

 

 

1. Tên của bộ luật, văn bản pháp luật liên quan đến bảo hộ kiểu dáng công nghiệp ở Việt nam? Ngày ban hành và ngày hiệu lực?

Tại Việt nam, không có luật kiểu dáng công nghiệp riêng nhưng được quy định trong các văn bản sau::

- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, có hiệu lực từ ngày 1/7/2006

- Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11, Phần VI chương 34  có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2006
- Nghị định 63/CP của Chính phủ ngày 21 tháng 10 năm 1996, sửa đổi, bổ sung theo nghị định 06/2001/NĐ-CP ngày 1 tháng 2 năm 2001 quy định về sở hữu công nghiệp.
- Thông tư 29/2003/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ ngày 5 tháng 11 năm 2003 và có hiệu lực vào ngày 26 tháng 11 năm 2003 hướng dẫn các thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp.

+ Về đầu trang

 

2.      Định nghĩa kiểu dáng công nghiệp theo luật Việt nam?

Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm, được thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố đó, có tính mới đối với thế giới và dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp.

 

+ Về đầu trang

 

3.     Tiêu chuẩn bảo hộ kiểu dáng công nghiệp theo luật Việt nam?

Kiểu dáng công nghiệp phải có tính mới thế giới, tính sáng tạo và được dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp.

 

Tính mới

(i) Kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính mới nếu kiểu dáng công nghiệp đó khác biệt đáng kể với những kiểu dáng công nghiệp đã bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được hưởng quyền ưu tiên.

(ii) Hai kiểu dáng công nghiệp không được coi là khác biệt đáng kể với nhau nếu chỉ khác biệt về những đặc điểm tạo dáng không dễ dàng nhận biết, ghi nhớ và không thể dùng để phân biệt tổng thể hai kiểu dáng công nghiệp đó.

(iii) Kiểu dáng công nghiệp được coi là chưa bị bộc lộ công khai nếu chỉ có một số người có hạn được biết và có nghĩa vụ giữ bí mật về kiểu dáng công nghiệp đó.

(iv) Kiểu dáng công nghiệp không bị coi là mất tính mới nếu được công bố trong các trường hợp sau đây với điều kiện đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được nộp trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày công bố:

a) Kiểu dáng công nghiệp bị người khác công bố nhưng không được phép của người có quyền đăng ký ;

b) Kiểu dáng công nghiệp được người có quyền đăng ký công bố dưới dạng báo cáo khoa học;

c) Kiểu dáng công nghiệp được người có quyền đăng ký trưng bày tại cuộc triển lãm quốc gia của Việt Nam hoặc tại cuộc triển lãm quốc tế chính thức hoặc được thừa nhận là chính thức.

 

Tính sáng tạo:

 

Kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính sáng tạo nếu căn cứ vào các kiểu dáng công nghiệp đã được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên, kiểu dáng công nghiệp đó không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng.

 

Dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp.

Kiểu dáng công nghiệp được dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp nếu có thể chế tạo hàng loạt bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp sản phẩm có hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp đó.

 

+ Về đầu trang

 

4.      Luật KDCN có bảo hộ các đặc điểm mang tính trang trí hoặc đặc điểm không mang tính chức năng hoặc/ và mang tính chức năng không?

Có. Hình dáng bên ngoài của một sản phẩm có tính trang trí hoặc có đặc điểm không mang tính chức năng có thể được bảo hộ theo luật kiểu dáng Việt nam. Hình dáng bên ngoài của một sản phẩm do chức năng kỹ thuật quyết định không được bảo hộ là một kiểu dáng. Kiểu dáng kết hợp đặc điểm chức năng và không mang tính chức năng có thể được bảo hộ tổng thể hoặc chỉ được bảo hộ các đặc điểm không mang tính chức năng.

 

+ Về đầu trang

 

5.      Đối tượng không được bảo hộ là KDCN theo luật Việt nam?

Các đối tượng sau đây không được Nhà nước bảo hộ với danh nghĩa là kiểu dáng công nghiệp:

  • hình dáng bên ngoài do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có;

  • hình dáng bên ngoài của các công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp;

  • hình dáng của sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng sản phẩm;

+ Về đầu trang

 

6.      Tiêu chuẩn tính mới tuyệt đối hay tương đối?

Tiêu chuẩn tính mới tuyệt đối.

 

+ Về đầu trang

 

7.      Ảnh hưởng của việc tác giả kiểu dáng hoặc người được chuyển nhượng bộc lộ kiểu dáng trước ngày nộp đơn hay ngày ưu tiên. Có thời gian ân hạn không? Nếu có, bao lâu?

Việc tác giả kiểu dáng hoặc người được chuyển nhượng công bố kiểu dáng trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sẽ làm mất tính mới của kiểu dáng, vì thế kiểu dáng công nghiệp sẽ không đáp ứng tiêu chuẩn để được cấp bằng độc quyền. Có thời gian ân hạn. Thời gian ân hạn là 6 tháng kể từ ngày công bố.

 

+ Về đầu trang

 

8.      Quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp tại Việt nam?

 

Quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp thuộc về tác giả (các tác giả) hoặc người thừa kế của tác giả hoặc bất kỳ cá nhân/ tổ chức được chuyển giao quyền.

 

Đối với KDCN được tạo ra trong khi tác giả thực hiện nhiệm vụ được giao hay theo hợp đồng thì quyền đăng ký  thuộc về tổ chức cá nhân giao việc cho tác giả hoặc thuê tác giả nếu hai bên không có thoả thuận khác.

 

Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra kiểu dáng công nghiệp thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký và quyền đăng ký đó chỉ được thực hiện nếu được tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý.

 

Chính phủ quy định quyền đăng ký đối với kiểu dáng công nghiệp được tạo ra do sử dụng cơ sở vật chất - kỹ thuật, kinh phí từ ngân sách nhà nước.

 

+ Về đầu trang

 

9.       Giấy uỷ quyền của người nộp đơn cho Tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp có cần công chứng hoặc hợp pháp hoá lãnh sự hay không?

 

Không. Giấy uỷ quyền của người nộp đơn cho Tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp không cần công chứng hay hợp pháp hoá lãnh sự, chỉ cần được ký bởi người có quyền đăng ký hoặc bởi người đại diện được uỷ quyền của người có quyền đăng ký.

 

+ Về đầu trang

 

10.   Tên của tác giả kiểu dáng công nghiệp có cần phải nêu trong đơn yêu cầu cấp bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp hay không?

Có, tên, địa chỉ, quốc tịch của tác giả (các tác giả) kiểu dáng công nghiệp phải nêu trong đơn yêu cầu cấp bằng kiểu dáng công nghiệp.

 

+ Về đầu trang

 

11.  Một đơn có thể gồm nhiều kiểu dáng khác nhau không? Tiêu chuẩn để nộp đơn?

Không, mỗi Đơn chỉ được yêu cầu cấp Bằng độc quyền đối với một kiểu dáng công nghiệp của một sản phẩm hoặc của một bộ sản phẩm và có thể bao gồm nhiều phương án khác nhau của kiểu dáng công nghiệp đó.

 

Các phương án khác nhau của một kiểu dáng công nghiệp là các biến thể của kiểu dáng công nghiệp thể hiện trên một sản phẩm hoặc bộ sản phẩm, không khác biệt cơ bản với nhau.

 

Các phương án khác nhau của một kiểu dáng công nghiệp có thể được Người nộp đơn yêu cầu bảo hộ trong các đơn khác nhau, với điều kiện trong các đơn nộp sau phải ghi chỉ dẫn rằng kiểu dáng công nghiệp là phương án của kiểu dáng công nghiệp thuộc đơn nộp trước và phải chỉ ra số đơn, ngày nộp đơn trước đó. Trong trường hợp có các chỉ dẫn như trên, Người nộp đơn chỉ được cấp một Văn bằng bảo hộ trong đó có các phương án kiểu dáng công nghiệp nêu ở các đơn tương ứng.

 

+ Về đầu trang

 

12.   Khi nào đơn kiểu dáng công nghiệp được công bố? Nội dung công bố?

 

Đơn kiểu dáng sẽ được công bố trong tháng thứ 2 kể từ ngày chấp nhận hình thức. Nội dung công bố của đơn kiểu dáng công nghiệp trên công báo sở hữu công nghiệp của Cục SHTT gồm: các thông tin chi tiết của đơn và ảnh chụp hoặc bản vẽ thể hiện bản chất của kiểu dáng công nghiệp.

 

+ Về đầu trang

 

13.   Có thể yêu cầu hoãn công bố đối với đơn/ bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp hay không? Nếu có thì trong thời gian bao lâu?

Không có quy định nào về việc hoãn công bố đơn hoặc bằng kiểu dáng công nghiệp.

 

+ Về đầu trang

 

14.  Luật Việt nam có cho phép phản đối đơn kiểu dáng công nghiệp hay không?

Có. Ý kiến phản đối đơn đã công bố của bất kỳ bên thứ ba phải được nộp với Cục SHTT trong giai đoạn xét nghiệm nội dung đơn đăng ký. Ý kiến phản đối sẽ được Cục SHTT xem xét cùng với việc xét nghiệm nội dung đơn.

 

+ Về đầu trang

 

15.   Đơn kiểu dáng công nghiệp có phải xét nghiệm nội dung hay không?

Có. Việc xét nghiệm nội dung kiểu dáng công nghiệp được tự động thực hiện để xác định khả năng cấp bằng và phạm vi bảo hộ của kiểu dáng công nghiệp. Việc xét nghiệm nội dung phải được thực hiện trong nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc dưới đây:

  • Các Đơn kiểu dáng công nghiệp được Cục Sở hữu trí tuệ công bố có ngày ưu tiên sớm hơn ngày ưu tiên của Đơn;

  • Các Đơn kiểu dáng công nghiệp và các Văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp do các Tổ chức, quốc gia khác công bố trong vòng 25 năm trước ngày ưu tiên của Đơn được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu kiểu dáng công nghiệp có tại Cục Sở hữu trí tuệ;

  • Các thông tin khác liên quan đến kiểu dáng công nghiệp do Cục Sở hữu trí tuệ thu thập và lưu giữ tại Cục.

  • Trong trường hợp cần thiết và có thể, việc tra cứu được mở rộng hơn so với Nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc.

+ Về đầu trang

 

16.   Thời hạn bảo hộ tối đa của kiểu dáng công nghiệp? Có phải nộp lệ phí duy trì hay hay gia hạn hay không? Nếu có thì nộp khi nào?

Thời  hạn tối đa của kiểu dáng công nghiệp là 15 năm với điều kiện phải nộp lệ phí và yêu cầu gia hạn trong vòng 6 tháng trước hoặc vào ngày kỷ niệm 5 năm hoặc 10 năm ngày nộp đơn. Hồ sơ yêu cầu gia hạn có thể nộp muộn hơn thời hạn quy định trên đây nhưng không được quá 06 tháng tính từ ngày Văn bằng bảo hộ hết hiệu lực và người yêu cầu gia hạn phải nộp lệ phí gia hạn cộng với 10% lệ phí gia hạn cho mỗi tháng nộp muộn.

 

+ Về đầu trang

 

17.   Phạm vi bảo hộ của kiểu dáng công nghiệp đã được bảo hộ là gì?

 

Phạm vi bảo hộ của kiểu dáng gồm tất cả kiểu dáng có tập hợp các đặc điểm tạo dáng trùng hoặc không khác biệt cơ bản với kiểu dáng đã được bảo hộ.

 

+ Về đầu trang

 

18.   Kiểu dáng thuộc lĩnh vực mỹ thuật ứng dụng cũng được bảo hộ theo luật quyền tác giả ở Việt nam không?

 

+ Về đầu trang

 

19.   Luật Việt nam có bảo hộ kiểu dáng công nghiệp không đăng ký hay không?

Không. Kiểu dáng công nghiệp không đăng ký có thể được bảo hộ theo luật bản quyền.

 

+ Về đầu trang

 

20.   Luật kiểu dáng Việt nam có quy định quyền của người sử dụng trước không?

Có. Nếu trước ngày nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp mà có cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể khác đã tiến hành việc sử dụng kiểu dáng công nghiệp một cách độc lập với chủ sở hữu văn bằng thì cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể khác đó có quyền tiếp tục sử dụng trong phạm vi và khối lượng đã sử dụng trước ngày nộp đơn mà không mở rộng thêm phạm vi, khối lượng sử dụng so với trước ngày nộp đơn.

     

21.  Quyền và nghĩa vụ của chủ văn bằng kiểu dáng công nghiệp?

Chủ bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có quyền:

a) Độc quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp;
b) Chuyển giao quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp cho người khác;
c) Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc người có hành vi xâm phạm quyền sở hữu của mình phải chấm dứt hành vi xâm phạm và bồi thường thiệt hại.

Chủ bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có nghĩa vụ sau:

- Trả thù lao cho tác giả trong trường hợp tác giả;
- Nộp lệ phí duy trì hiệu lực của văn bằng bảo hộ;
- Sử dụng hoặc chuyển giao quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp cho người khác
theo li xăng không tự nguyện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

+ Về đầu trang

 

22.  Quyền của tác giả kiểu dáng công nghiệp?

Tác giả (các tác giả) bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có quyền tinh thần và quyền tài sản sau:

a) Ghi tên vào văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp và các tài liệu khoa học khác;
b) Nhận thù lao khi kiểu dáng công nghiệp được sử dụng, nếu chủ sở hữu và tác giả không có thoả thuận khác;
c) Yêu cầu Toà án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác xử lý các hành vi xâm phạm quyền tác giả của mình;
d) Nhận giải thưởng đối với kiểu dáng công nghiệp mà mình là tác giả.

Quyền tài sản và quyền yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền của tác giả kiểu dáng có thể được chuyển giao cho người khác theo quy định của pháp luật.

 

+ Về đầu trang

 

23.  Thế nào là hành vi xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp?

Các hành vi sau được thực hiện mà không có sự cho phép của chủ sở hữu được coi là hành vi vi phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp:

a) Sản xuất sản phẩm theo kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ tại Việt Nam;

b) Nhập khẩu, bán, quảng cáo hoặc sử dụng các sản phẩm chế tạo theo kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ tại Việt Nam nhằm mục đích kinh doanh.

+ Về đầu trang

 

24.  Luật kiểu dáng công nghiệp Việt nam có quy định về việc cấp li xăng không tự nguyện đối với kiểu dáng không?

Có.

Bộ Khoa học và công nghệ môi trường là cơ quan có thẩm quyền xem xét yêu cầu cấp li xăng không tự nguyện và ra quyết định bắt buộc cấp li xăng không tự nguyện trong những trường hợp sau:

  • Chủ sở hữu không sử dụng hoặc sử dụng kiểu dáng công nghiệp được cấp bằng không phù hợp yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội của đất nước mà không có lý do chính đáng;

  • Người có nhu cầu sử dụng đã cố gắng dùng nhiều hình thức để thoả thuận với chủ sở hữu mặc dù đã đưa ra mức giá hợp lý, nhưng chủ sở hữu vẫn từ chối ký kết hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp đã cấp bằng.

  • Việc sử dụng kiểu dáng công nghiệp đã cấp bằng nhằm đáp ứng các nhu cầu quốc phòng, an ninh quốc gia, phòng bệnh, chữa bệnh cho nhân dân và các nhu cầu cấp thiết khác của xã hội.

Người được cấp li xăng không tự nguyện phải trả cho chủ văn bằng bảo hộ một khoản tiền nhất định được nêu rõ trong quyết định cấp li xăng không tự nguyện của Bộ khoa học và công nghệ.

 

+ Về đầu trang

 

25.  Cơ sở để huỷ bỏ bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp?

 

Bất kỳ người thứ ba nào cũng có quyền nộp đơn yêu cầu Cục SHTT huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bằng độc quyền KDCN với những lý do sau:

  1. Người được cấp văn bằng bảo hộ không có quyền nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ và cũng không được người có quyền nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ chuyển nhượng quyền đó;

  2. quyền nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ thuộc về nhiều cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể khác nhưng một hoặc một số trong đó không đồng ý thực hiện việc nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ;

  3. Văn bằng ghi nhận sai tác giả do sơ ý của người nộp đơn;

  4. Đối tượng bảo hộ không đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ.

+ Về đầu trang

 

26.  Thời hạn để huỷ bỏ bằng độc quyền KDCN?

5 năm tính từ ngày văn bằng bảo hộ có hiệu lực. Đối với quyền đối với kiểu dáng công nghiệp được xác lập do động cơ không lành mạnh của người yêu cầu xác lập thì thời hiệu khiếu nại là suốt thời gian văn bằng bảo hộ có hiệu lực.

 

 

+ Về đầu trang

 

27.  Khi nào bằng độc quyền KDCN bị đình chỉ?

Bằng độc quyền KDCN bị định chỉ hiệu lực nếu chủ văn bằng tuyên bố từ bỏ các quyền được hưởng theo văn bằng hoặc không nộp lệ phí gia hạn hiệu lực trong thời hạn quy định.

 

Trong trường hợp văn bằng bảo hộ bị đình chỉ hiệu lực, quyền phát sinh theo văn bằng bảo hộ sẽ bị đình chỉ kể từ ngày đình chỉ văn bằng.

+ Về đầu trang

 
   
  Bản quyền thuộc công ty TNHH AMBYS
  Số 3 Ngõ 123 đường Âu Cơ, quận Tây Hồ, Hà Nội
Điện thoại: 04.7198718 - Fax: 04.7198717
  Email: ip@ambys-hanoi.com - law@ambys-hanoi.com