|
1. Cơ sở pháp lý:
Luật Sở hữu trí tuệ số
50/2005/QH11
được Quốc hội nước CNXHCN Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005
Luật Hải Quan số
29/2001/QH10
được Quốc hội nước CNXHCN Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2001
và được sửa đổi, bổ sung theo
Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11
ngày 14 tháng 06 năm 2005;
Nghị định số
154/2005/NĐ-CP
ngày 15 tháng 12 năm 2005 quy định chi tiết một số điều của Luật Hải
quan về Thủ tục Hải quan, Kiểm tra, Giám sát Hải quan;
Thông tư số
58/2003/TTLT/BVHTT-
BTC
ngày 17 tháng 10 năm 2003 hướng dẫn bảo hộ quyền tác giả tại cơ
quan Hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;
Thông tư số
129/2004/TTLT/BTC-BKHCN
ngày
29
tháng 12 năm 2004 hướng dẫn thi hành các biện pháp kiểm soát biên giới
về sở hữu công nghiệp đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
2.
Người có quyền nộp đơn
yêu cầu áp dụngbiện pháp kiểm soat biên giới
Người nộp đơn
là chủ quyền
SHTT
hoặc
người được cấp li-xăng (dưới đây goi chung là người có quyền) có cơ sở
cho rằng hàng hoá nhập khẩu là hàng giả hoặc hàng xâm phạm quyền tác
giả có thể nộp đơn yêu tạm dừng làm Thủ tục Hải quan.
Người nộp
đơn có thể nộp đơn trực tiếp với cơ quan Hải quan hoặc thông qua Đại
diện SHCN. Đối với người nộp đơn là cá nhân nước ngoài không thường
trú tại Việt Nam và không có hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt
Nam hoặc pháp nhân nước ngoài không có đại diện hợp pháp và không có
cơ sở sản xuất kinh doanh tại Việt Nam chỉ có thể nộp đơn qua Đại diện
SHCN như AMBYS
3.
Các yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan
(i)
Yêu cầu tạm dừng cụ thể
(ii)
Yêu cầu tạm dừng dài hạn. Thời hạn hiệu lực của yêu cầu tạm dừng dài
hạn là 1 năm và có thể được gia hạn theo năm một nhưng không được vượt
quá thời hạn bảo hộ của đối tượng SHTT tương ứng và người yêu cầu phải
nộp lệ phí gia
hạn.
4.
Nơi nhận yêu cầu tam dừng làm thủ tục Hải quan
- Chi cục Hải quan
nếu phạm vi yêu cầu là các cửa khẩu thuộc địa bàn quản lý của Chi Cục;
- Cục Hải quan nếu
phạm vi yêu cầu là các cửa khẩu thuộc địa bàn quản lý của Cục Hải
quan;
- Tổng cục Hải quan
nếu phạm vi yêu cầu là các cửa khẩu thuộc địa bàn quản lý của từ hai
Cục Hải quan trở lên.
5. Nộp tiền bảo đảm
Nhằm ngăn chặn việc
lạm dụng quyền yêu cầu tạm dừng và bảo vệ quyền lợi của các cơ quan có
quyền và các chủ hàng, người nộp đơn phải một khoản tiền đảm bảo tối
thiểu là bằng 20% giá trị lô hàng theo giá trị ghi trong hợp đồng hoặc
20 triệu VND kèm theo đơn yêu cầu. Hoặc chứng từ bảo lãnh của tổ chức
tín dụng đảm bảo bồi thường thiệt hại và thanh toán các chi phí do yêu
cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan không đúng gây ra.
6. Thủ tục tạm dừng làm thủ tục Hải quan
- Cơ quan Hải quan
nhận đơn có trách nhiệm xem xét Yêu cầu tạm dừng dài hạn trong thời
hạn 30 ngày và Yêu cầu tạm dừng cụ thể trong 24 giờ kể từ khi nhận yêu
cầu tạm dừng và ra Thông báo Chấp nhận hoặc Từ chối bằng văn bản.
- Chi Cục Hải quan
có trách nhiệm triển khai việc kiểm tra và phát hiện hàng hoá nghi ngờ
giả mạo nhãn hiệu hoặc xâm phạm quyền SHTT theo chỉ đạo của Tổng Cục
Hải quan hoặc Cục Hải quan tỉnh, thành phố. Khi phát hiện lô hàng có
dấu hiệu vi phạm, Chi Cục trưởng Chi cục Hải quan tạm dừng làm thủ tục
hải quan, thông báo ngay cho người nộp đơn bằng văn bản và yêu cầu
trong thời hạn 3 ngày phải nộp tiền bảo đảm hoặc chứng từ bảo lãnh.
- Trong thời hạn 3
ngày nếu người nộp đơn đáp ứng các yêu cầu trên Chi Cục Hải quan ra
quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với lô hàng. Quyết định
này sẽ được gửi cho người nộp đơn, chủ lô hàng và các bên liên quan
trong đó nêu rõ lý do và thời hạn tạm dừng. Trường hợp người nộp đơn
không đề nghị tiếp tục tạm dừng thủ tục hải quan và không nộp tiền bảo
đảm hoặc chứng từ bảo lãnh thì Chi Cục Hải quan làm thủ tục thông quan
cho lô hàng đó.
- Thời hạn tạm dừng
là 10 ngày
làm việc kể từ ngày ra quyết định. Chi Cục trưởng Chi cục Hải quan ra
quyết định kéo dài thời hạn tạm dừng làm thủ tục hải quan thêm một
thời hạn tối đa là 10 ngày
làm việc nếu người nộp đơn yêu cầu gia hạn và nộp bổ sung tiền bảo đảm
theo quy định.
- Trong thời hạn
tạm dừng các bên có liên quan có trách nhiệm nộp các chứng cứ, lập
luận và tài liệu hoặc kết luận giám định của cơ quan có thẩm quyền để
Chi Cục Hải quan xác định tình trạng pháp lý về SHTT của lô hàng bị
tạm dừng làm thủ tục hải quan.
- Trường hợp lô
hàng bị tạm dừng được xác định không vi phạm, Chi Cục Hải quan làm thủ
tục thông quan cho lô hàng, người nộp đơn có trách nhiệm thanh toán
các chi phí phát sinh cho chủ lô hàng và các thiệt hại gây ra bởi việc
tạm dừng làm thủ tục hải quan.
- Trường hợp lô
hàng bị tạm dừng được xác định là vi phạm quyền SHTT, chủ lô hàng và
hàng hoá vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật.
+
|