Trang chủ | Giới thiệu | Thành viên | Liên hệ | Lưu ý English
Lĩnh vực hoạt động
Hướng dẫn
Tin tức
Liên kết
Tải mẫu
 
 

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

        Sáng chế
        Nhãn hiệu hàng hóa
        Kiểu dáng công nghiệp
 
 

TÀI LIỆU CẦN THẾT

        Sáng chế
        Nhãn hiệu hàng hóa
        Kiểu dáng công nghiệp
        Bản quyền tác giả
 
 Hướng dẫn>Việt Nam>Tài liệu cần thiết>Chỉ dẫn địa lý

CHỈ DẪN ĐỊA LÝ

 

THÔNG TIN CHUNG

 

1. Định nghĩa: Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể.

 

2. Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau:

(i)  Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý

(ii) Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng , chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu do điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó quyết định.

Nếu chỉ dẫn địa lý không thuộc về Việt Nam, chỉ dẫn địa lý tương ứng chỉ được xem xét bảo hộ tại Việt Nam nếu đang được bảo hộ tại nước có chỉ dẫn địa lý tương ứng.

3. Các đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa chỉ dẫn địa lý:

(i) Tên gọi, chỉ dẫn đã trở thành tên gọi chung của hàng hoá ở Việt nam.

(ii) Chỉ dẫn địa lý của nước ngoài mà tại nước đó chỉ dẫn địa lý không được bảo hộ, đã bị chấm dứt bảo hộ hoặc không còn được sử dụng;

(iii) Chỉ dẫn địa lý trùng hoặc tương tự với một nhãn hiệu đang được bảo hộ, nếu việc sử dụng chỉ dẫn địa lý đó được thực hiện sẽ gây nhầm lẫn về nguồn gốc của sản phẩm;

(iv) Chỉ dẫn địa lý gây hiểu sai lệch cho người tiêu dùng về nguồn gốc địa lý thực của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó
 

4. Tiêu chí xác định danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang Chỉ dẫn địa được quy định cụ thể như sau:

(i)     Danh tiếng của sản phẩm mang Chỉ dẫn địa lý được xác định bằng mức độ tín nhiệm của người tiêu dùng đối với sản phẩm đó thông qua mức độ rộng rãi người tiêu dùng biết đến và chọn lựa sản phẩm đó.

(ii)   Chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang Chỉ dẫn địa lý được xác định bằng một hoặc một số chỉ tiêu định tính, định lượng hoặc cảm quan về vật lý, hoá học, vi sinh và các chỉ tiêu đó phải có khả năng kiểm tra được bằng phương tiện kỹ thuật hoặc chuyên gia với phương pháp kiểm tra phù hợp (Điều 81).

5. Điều kiện địa lý liên quan đến Chỉ dẫn địa lý

(i)    Các điều kiện địa lý liên quan đến chỉ dẫn địa lý là những yếu tố tự nhiên, yếu tố về con người quyết định danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó.

(ii)  Yếu tố tự nhiên bao gồm yếu tố về khí hậu, thuỷ văn, địa chất, địa hình, hệ sinh thái và các điều kiện tự nhiên khác.

(iii) Yếu tố về con người bao gồm kỹ năng, kỹ xảo của người sản xuất, quy trình sản xuất truyền thống của địa phương (Điều 82).

6. Khu vực địa lý mang Chỉ dẫn địa lý

Khu vực địa lý mang Chỉ dẫn địa lý có ranh giới được xác định một cách chính xác bằng từ ngữ và bản đồ (Điều 83).

7. Chủ sở hữu Chỉ dẫn địa lý:

Chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý của Việt nam thuộc về Nhà nước Việt nam.

Nhà nước trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cho tổ chức, cá nhân tiến hành việc sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý tại địa phương tương ứngvà đưa sản phẩm đó ra thị trường. Nhà nước trực tiếp thực hiện quyền quản lý Chỉ dẫn địa lý hoặc trao quyền quản lý Chỉ dẫn địa lý cho tổ chức đại diện quyền lợi của tất cả các tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng Chỉ dẫn địa lý.

đó hoặc cơ quan quản lý hành chính địa phương nơi có chỉ dẫn địa lý thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý. Người thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý không trở thành chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý đó.

8. Người có quyền đăng ký Chỉ dẫn địa lý.

Các tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, tổ chức tập thể đại diện cho các tổ chức, cá nhân đó hoặc cơ quan quản lý hành chính địa phương nơi có chỉ dẫn địa lý được Nhà nước cho phép có quyền đăng ký Chỉ dẫn địa lý. Người thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý không trở thành chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý đó.

 9. Hình thức và thời hạn bảo hộ Chỉ dẫn địa lý:

Văn bằng bảo hộ đối với Chỉ dẫn địa lý là Giấy chứng nhận đăng ký Chỉ dẫn địa lý, có hiệu lực vô thời hạn kể từ ngày cấp.

 

10. Xét nghiệm: Đơn đăng ký Chỉ dẫn địa lý được xét nghiệm hình thức trong vòng 1 tháng kể từ ngày nộp đơn và xét nghiệm nội dung trong vòng 6 tháng kể từ ngày công bố đơn. Chỉ dẫn địa lý thoả mãn điều kiện bảo hộ, Cục SHTT sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký Chỉ dẫn địa lý.

 

YÊU CẦU ĐỐI VỚI ĐƠN XIN ĐĂNG KÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ

 

 Tài liệu:

  • Giấy uỷ quyền của người nộp đơn cho AMBYS chỉ rõ Tên, địa chỉ đầy đủ, quốc tịch của người nộp đơn

  • Tài liệu chứng minh quyền đăng ký / Giấy phép của Nhà nước cho phép đăng ký Chỉ dẫn địa lý

  • Tài liệu chứng minh chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại nước có chỉ dẫn địa lý đó, nếu là chỉ dẫn địa lý của nước ngoài/ Bản sao văn bằng bảo hộ Chỉ dẫn địa lý do nước có Chỉ dẫn địa lý tương ứng cấp

  • Tài liệu, mẫu vật, thông tin xác định chỉ dẫn địa lý cần bảo hộ trong đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý bao gồm:

    - Tên gọi, dấu hiệu là chỉ dẫn địa lý;

    - Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý;

    - Bản mô tả tính chất, chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý và các yếu tố đặc trưng của điều kiện tự nhiên tạo nên tính chất, chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm đó;(Nếu Chỉ dẫn địa lý đã từng được đăng ký hoặc đơn nước ngoài không cần nộp tài liệu này)

    - Bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý;

+ Về đầu trang

 
   
  Bản quyền thuộc công ty TNHH AMBYS
  Số 3 Ngõ 123 đường Âu Cơ, quận Tây Hồ, Hà Nội
Điện thoại: 04.7198718 - Fax: 04.7198717
  Email: ip@ambys-hanoi.com - law@ambys-hanoi.com